Thuế tài nguyên là gì? Quy định và đối tượng chịu thuế mới nhất 2026
Thuế tài nguyên là gì và vai trò của nó Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có một định nghĩa chính thức, trực tiếp giải thích thuế tài nguyên là gì.
Đối tượng nào phải chịu thuế tài nguyên? Theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tài nguyên năm 2009, có hiệu lực và được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản pháp luật khác, các đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:
Ai là người nộp thuế tài nguyên? Theo Điều 3 của Luật Thuế tài nguyên, người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế.
Giá tính thuế tài nguyên như thế nào? Theo Điều 4 và Điều 5 của Luật Thuế tài nguyên, căn cứ để tính thuế tài nguyên bao gồm ba yếu tố chính: sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.
Sản lượng tài nguyên tính thuế Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Giá tính thuế tài nguyên Giá tính thuế tài nguyên là giá bán của đơn vị tài nguyên, hoặc giá tiêu dùng của đơn vị tài nguyên, hoặc giá tính thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Thuế suất Mỗi loại tài nguyên chịu thuế sẽ có một mức thuế suất riêng, được quy định cụ thể trong Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Địa điểm nộp thuế tài nguyên Người nộp thuế tài nguyên thực hiện nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế nơi có tài nguyên khai thác. Cụ thể:
Đọc bài viết đầy đủ để tìm hiểu chi tiết.