Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Định nghĩa và các khoản phải nộp năm 2026
Thu nhập chịu thuế là gì và các khoản nào được xem là chịu thuế? Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là gì được hiểu là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được mà pháp luật quy định phải tính thuế.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh Bao gồm các khoản thu nhập có được từ việc tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực đã được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ tiền lương và tiền công Đây là khoản thu nhập phổ biến nhất, bao gồm tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức, kể cả các khoản có tính chất tương tự tiền lương, tiền công…
Thu nhập từ đầu tư vốn Khoản thu nhập này phát sinh khi cá nhân nhận được tiền lãi từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng hoặc thỏa thuận.
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khác Ngoài các khoản nêu trên, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm những khoản nào còn bao gồm:
Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế Nhiều người thường nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế.
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là yếu tố cốt lõi để áp dụng đúng công thức tính thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động trên 03 tháng Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức sau:
Đối với cá nhân không cư trú Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế, không áp dụng các khoản giảm…
Biểu thuế lũy tiến từng phần Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:
Đọc bài viết đầy đủ để tìm hiểu chi tiết.