Vvia.edu.vn Bản đầy đủ →

Lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào năm 2026?

Tìm hiểu chi tiết cách tính thuế TNCN cho lương tháng 13 và thưởng Tết năm 2026. Đảm bảo quyền lợi thuế của bạn

Mai Thị Lan · · 6 phút đọc
Cuối năm là thời điểm người lao động mong chờ nhận lương tháng 13 và các khoản thưởng Tết. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định về việc khoản thu nhập này có chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không và cách tính thuế TNCN như thế nào. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết những thắc mắc xoay quanh vấn đề lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào trong năm 2026, giúp bạn đảm bảo quyền lợi thuế của mình.
Lương tháng 13 và thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN? Theo quy định hiện hành, các khoản thưởng này được xem là thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, chúng sẽ được tính thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và giảm trừ gia cảnh.

Lương tháng 13 là gì và có bắt buộc không?

Lương tháng 13, hay còn gọi là tiền thưởng cuối năm, là khoản đãi ngộ mà doanh nghiệp dành tặng người lao động nhằm ghi nhận những đóng góp của họ trong suốt một năm làm việc. Khoản thưởng này chủ yếu dựa trên kết quả kinh doanh của công ty, hiệu suất làm việc của cá nhân và quy chế thưởng của từng đơn vị.

Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2025, tiền thưởng không phải là khoản bắt buộc. Do đó, việc có nhận được lương tháng 13 hay không phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng của công ty hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Lương tháng 13 không phải là khoản chi trả bắt buộc theo luật định.

Các khoản thu nhập nào chịu thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế TNCN, thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự tiền lương, tiền công đều thuộc diện chịu thuế TNCN. Cụ thể, theo điểm e khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản thưởng dưới mọi hình thức (bằng tiền hoặc hiện vật) đều phải nộp thuế TNCN, trừ các trường hợp được Nhà nước phong tặng danh hiệu, danh hiệu thi đua hoặc các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.

Điều này có nghĩa là lương tháng 13 và thưởng Tết, về bản chất, sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động trong kỳ chi trả.

Mọi khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đều có thể chịu thuế TNCN.

Lương tháng 13 có tính thuế TNCN không và cách tính như thế nào?

Như đã đề cập, lương tháng 13 và thưởng Tết là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Câu hỏi đặt ra là lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào? Để tính thuế TNCN cho các khoản thưởng này, chúng ta cần tuân theo nguyên tắc chung về tính thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Cách tính thuế TNCN cho lương tháng 13

Tiền thưởng Tết và lương tháng 13 sẽ được cộng gộp vào thu nhập tính thuế trong tháng mà khoản thưởng đó được chi trả. Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Công thức chung như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ lương tháng và các khoản thưởng (lương tháng 13, thưởng Tết).
  • Các khoản giảm trừ bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có), giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và cho người phụ thuộc.

Sau khi có thu nhập tính thuế, bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để xác định số thuế phải nộp.

Việc tính thuế TNCN cho lương tháng 13 cần xem xét tổng thu nhập và các khoản giảm trừ.

Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN khi có lương tháng 13

Giả sử ông A có thu nhập chịu thuế hàng tháng là 20.000.000 VNĐ. Trong tháng 12/2026, ông A nhận thêm lương tháng 13 là 20.000.000 VNĐ. Các khoản giảm trừ của ông A (bao gồm bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh cho bản thân) là 11.000.000 VNĐ. (Giả định mức giảm trừ gia cảnh theo quy định mới từ 2026).

Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế trong tháng 12.

Tổng thu nhập chịu thuế = 20.000.000 (lương tháng) + 20.000.000 (lương tháng 13) = 40.000.000 VNĐ.

Bước 2: Tính thu nhập tính thuế.

Thu nhập tính thuế = 40.000.000 (tổng thu nhập chịu thuế) - 11.000.000 (các khoản giảm trừ) = 29.000.000 VNĐ.

Bước 3: Tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

  • Bậc 1: 5 triệu đồng đầu tiên x 5% = 250.000 VNĐ
  • Bậc 2: (10 triệu - 5 triệu) x 10% = 500.000 VNĐ
  • Bậc 3: (20 triệu - 10 triệu) x 15% = 1.000.000 VNĐ
  • Bậc 4: (30 triệu - 20 triệu) x 20% = 1.000.000 VNĐ
  • Bậc 5: (29 triệu - 30 triệu) x 25% = 0 VNĐ (vì phần thu nhập tính thuế đã vượt qua bậc 4 và chỉ còn 1 triệu nằm trong bậc 5, nhưng tính theo công thức là tính phần chênh lệch. Để chính xác hơn, ta tính phần còn lại sau 30 triệu)

Thu nhập tính thuế còn lại sau 30 triệu = 29.000.000 - 30.000.000 = -1.000.000 VNĐ. Tuy nhiên, cách tính là lấy phần vượt. Vậy, phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc 5 là 0 VNĐ vì 29.000.000 VNĐ đã được tính hết ở các bậc trước.

Tổng thuế TNCN phải nộp = 250.000 + 500.000 + 1.000.000 + 1.000.000 = 2.750.000 VNĐ.

Biểu thuế lũy tiến giúp xác định số thuế TNCN phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế.

Lưu ý: Mức giảm trừ gia cảnh có thể thay đổi theo quy định của pháp luật qua từng thời kỳ. Do đó, việc cập nhật thông tin mới nhất là rất quan trọng.

Lương tháng 13 có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Khoản lương tháng 13 và các khoản thưởng cho người lao động được xem là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, bao gồm việc khoản chi này phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Lời khuyên để tối ưu thuế TNCN

Để đảm bảo quyền lợi về thuế, người lao động nên chủ động tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan. Việc ghi chép lại các khoản thu nhập, các khoản đóng góp và giảm trừ sẽ giúp bạn tính toán chính xác hơn. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn thuế hoặc bộ phận nhân sự của công ty bạn.

Nắm vững quy định và cách tính giúp tối ưu hóa khoản thuế TNCN phải nộp.

Hy vọng những thông tin chi tiết về lương tháng 13 tính thuế TNCN như thế nào trong năm 2026 sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và chủ động hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân. Đừng quên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu bạn cần tư vấn cụ thể hơn cho trường hợp của mình.

Thảo luận

Hãy là người đầu tiên bình luận về bài viết này.

Xem & viết bình luận