Vvia.edu.vn Bản đầy đủ →

Công thức tính thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026 chi tiết nhất

Nắm vững công thức tính thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026 theo quy định mới. Bài viết cung cấp hướng dẫn chi tiết, ví dụ minh họa và các lưu ý quan trọng để kê khai thuế chính xác

Đặng Thị Thu · · 6 phút đọc
Năm 2026, việc hiểu rõ công thức tính thu nhập chịu thuế là vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân có thu nhập từ tiền lương và tiền công tại Việt Nam. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các quy định mới nhất, giúp bạn xác định chính xác khoản thuế cần nộp.
Nội dung chính: Bài viết cung cấp công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần cho người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên và phương pháp khấu trừ 10% cho hợp đồng dưới 3 tháng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công năm 2026

Việc xác định đúng thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cách tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú có sự phân biệt rõ ràng dựa trên thời hạn hợp đồng lao động.

1. Điều kiện xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN dành cho cá nhân cư trú, người lao động cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch, hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có thuê nhà để ở tại Việt Nam và thời hạn thuê nhà từ 183 ngày/năm trở lên.

2. Cách tính thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Đối với nhóm người lao động này, thuế TNCN sẽ được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Đây là phương pháp đảm bảo tính công bằng, áp dụng thuế suất tăng dần theo mức thu nhập.

2.1. Công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức sau:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế (TNTT) x Thuế suất

2.2. Xác định Thu nhập tính thuế (TNTT)

TNTT là khoản thu nhập mà trên đó thuế suất sẽ được áp dụng. Công thức xác định TNTT như sau:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế - Các khoản giảm trừ

2.3. Các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN

Để tính đúng thu nhập chịu thuế, bạn cần nắm rõ các khoản được phép giảm trừ:

  • Giảm trừ bản thân: Mức giảm trừ bản thân cho người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ người phụ thuộc: Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (tương đương 43,2 triệu đồng/năm). Người phụ thuộc cần được đăng ký và có giấy tờ chứng minh theo quy định.
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có).
  • Đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện: Khoản đóng góp này được giảm trừ nhưng không quá 1 triệu đồng/tháng.
  • Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Các khoản đóng góp cho các tổ chức, cơ sở được cấp phép theo quy định.

2.4. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026

Theo quy định mới, biểu thuế lũy tiến từng phần đã được tinh giản từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, giúp việc tính toán trở nên đơn giản và phù hợp hơn với tình hình thực tế:

Bậc thuế Thu nhập tính thuế (triệu đồng/tháng) Thuế suất (%)
Bậc 1 Đến 5 5
Bậc 2 Trên 5 đến 10 10
Bậc 3 Trên 10 đến 18 15
Bậc 4 Trên 18 đến 32 20
Bậc 5 Trên 32 25

3. Cách tính thuế TNCN đối với NLĐ ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối với trường hợp này, quy định áp dụng phương pháp khấu trừ thuế TNCN với một mức thuế suất cố định.

Thuế TNCN khấu trừ = Tổng thu nhập nhận được x 10%

Lưu ý, quy định này áp dụng cho các lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên. Nếu tổng thu nhập sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc (nếu có) không vượt quá 2.000.000 đồng thì không phải khấu trừ thuế.

4. Ví dụ minh họa cách tính thuế thu nhập chịu thuế

Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy xem xét một ví dụ cụ thể:

Ông A ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại công ty XYZ, có mức lương 30.000.000 đồng/tháng. Ông A có 1 người phụ thuộc và đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định với tổng cộng 2.500.000 đồng/tháng.

  • Tổng thu nhập: 30.000.000 đồng
  • Các khoản giảm trừ bản thân: 9.000.000 đồng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000 đồng
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: 2.500.000 đồng
  • Thu nhập tính thuế (TNTT) = 30.000.000 - 9.000.000 - 3.600.000 - 2.500.000 = 14.900.000 đồng

Với TNTT là 14.900.000 đồng, ông A thuộc bậc 3 của biểu thuế lũy tiến từng phần (trên 10 triệu đến 18 triệu đồng), với thuế suất 15%.

Thuế TNCN phải nộp hàng tháng = 14.900.000 x 15% = 2.235.000 đồng

Sơ đồ minh họa các bước tính thuế TNCN cho người lao động cá nhân cư trú.

5. Những lưu ý quan trọng về thuế thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026

Việc xác định đúng thu nhập chịu thuế và áp dụng đúng công thức tính thuế TNCN sẽ giúp bạn tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình kê khai và nộp thuế. Dưới đây là một số điểm cần lưu ý:

  • Luôn cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về thuế TNCN, đặc biệt là các nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành.
  • Kê khai chính xác các khoản giảm trừ người phụ thuộc, đảm bảo có đầy đủ giấy tờ theo quy định.
  • Đối với các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương, tiền công, cần tìm hiểu quy định riêng để kê khai đúng.
  • Nếu có nhiều nguồn thu nhập, cần phân biệt rõ từng loại thu nhập để áp dụng cách tính và biểu thuế phù hợp.

Nắm vững công thức tính thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026 không chỉ giúp bạn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước mà còn tối ưu hóa quyền lợi về thuế của bản thân. Hãy tham khảo kỹ các quy định và áp dụng linh hoạt các trường hợp cụ thể để đảm bảo tính chính xác cao nhất.

Thảo luận

Hãy là người đầu tiên bình luận về bài viết này.

Xem & viết bình luận